vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P4 tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị D - Nguyễn Khắc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số34/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hoàng Thị D, sinh ngày 04/7/1994; Số CCCD: xxxxxxxxxxxxcấp ngày 01/5/2021.

Địachỉ: Tổ B, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Khắc P, sinh ngày 10/7/1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/3/2023.

Địachỉ: Tổ B, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P tự nguyện tìm hiểu, tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại UBND phường A2, thànhphốVũngTàu, tỉnhBàRịa – VũngTàu (nay là phườngPhướcThắng, ThànhphốHồChí Minh) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 48, quyển số 01 ngày 09/4/2015,nên ác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 01 năm 2026, bà D và ông P1 nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc bà D và ông P4 tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P có 03 con chung tên Nguyễn KhắcBảo A, sinh ngày 31/7/2015; NguyễnHoàngBảoTrân, sinhngày 19/01/2022 và Nguyễn HoàngBảoHân, sinh ngày 13/8/2024. Sau ly hôn, ông bà thỏa thuận giao các con chung cho bà D1 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông P2 cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P3 cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Trần Thiên A1 và ông P7 người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P4 tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P có03con chung tên Nguyễn KhắcBảo A, sinh ngày 31/7/2015; NguyễnHoàngBảoTrân, sinhngày 19/01/2022 và Nguyễn HoàngBảoHân, sinh ngày 13/8/2024.

Sau ly hôn, buộc ông Nguyễn Khắc P5 cháuNguyễn KhắcBảo A, cháuNguyễnHoàngBảoTrânvà cháu Nguyễn HoàngBảoHâncho bà Hoàng Thị D1 tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Khắc P6 phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi concó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng ấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung:Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P3 cầu Tòa án giải quyết.

3.Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:Bà Hoàng Thị D và ông Nguyễn Khắc P7 người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 4407 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.Bà D và ông P8 nộp ong.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ