- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị D - Trương Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị D và anh Trương Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “ Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị D, sinh năm 2003;
Địa chỉ: Tổ D, khóm I, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trương Văn P, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Tổ A, khóm A, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 09 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị D và anh Trương Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị D và anh Trương Văn P thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lâm Thị D và anh Trương Văn P có 01 con chung tên Trương Nhật L, sinh ngày 05/01/2025. Hiện nay con chung đang sống với mẹ là chị Lâm Thị D. Sau khi ly hôn, chị D và anh P thống nhất giao con chung tên Trương Nhật L cho mẹ Lâm Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng: Chị D không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung và anh P không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lâm Thị D tự nguyện chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000863 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Lâm Thị D còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Anh Trương Văn P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND KV6-ĐT; - Phòng THADS KV6-ĐT; - TAND tỉnh ĐT; - UBND phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (xã Tân Nghĩa, H. Cao Lãnh cũ) (Số 56/2023, ngày 10/7/2023); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Cẩm Trinh |