- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Tuấn P-Nguyễn Đỗ Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-QUẢNG NINH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC NINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Tuấn P, sinh năm: 1984;
2. Chị Nguyễn Đỗ Mỹ H, sinh năm: 1986;
Đều có địa chỉ: H, tổ E, khu phố H, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
Xét thấy: ngày 24 tháng 4 năm 2026, người yêu cầu là anh Bùi Tuấn P và chị Nguyễn Đỗ Mỹ H có đơn rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, quy định tại điểm e khoản 1 Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm e khoản 1 Điều 364 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 111/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.
Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Nguyễn Đỗ Mỹ H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001136 ngày 18-03-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Anh Bùi Tuấn P và chị Nguyễn Đỗ Mỹ H có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân khu vực Ninh có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận:- Đương sự;- VKSND khu vực 1- Quảng Ninh; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;- Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |