vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Cứ A T và chị Hồ Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cứ A T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Cứ A C, sinh ngày 23/4/2015 và cháu Cứ Hoàng S, sinh ngày 17/11/2019; Chị Hồ Thị D được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Cứ Thị C1, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cứ A T- Hồ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH Đ
Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” của những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Anh Cứ A T; địa chỉ: Bản L 2, xã M, tỉnh Đ;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 17/12/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Chị Hồ Thị D; địa chỉ: Bản L 2, xã M, tỉnh Đ.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 12/8/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cứ A T và chị Hồ Thị D tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07/01/2016 tại UBND xã M, tỉnh Đ. Kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc, trong thời gian chung sống tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống khác biệt nhau. Mặc dù đã được hai bên gia đình giải hòa nhưng mẫu thuân không giải quyết được. Anh Cứ A T và chị Hồ Thị D thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh T và chị D đều nhất trí ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh T và chị D.

Về con chung: Anh Cứ A T và chị Hồ Thị D có ba con chung là cháu Cứ A C, sinh ngày 23/4/2015; cháu Cứ Thị C1, sinh ngày 06/6/2017 và cháu Cứ Hoàng S, sinh ngày 17/11/2019. Anh Cứ A T và chị Hồ Thị D thỏa thuận khi ly hôn anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu C và cháu S, chị Hồ Thị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu C1. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung;

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về lệ phí: Anh Cứ A T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về các vấn đề khác: Không có.

Xét thấy yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08/5/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Cứ A T và chị Hồ Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Cứ A T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Cứ A C, sinh ngày 23/4/2015 và cháu Cứ Hoàng S, sinh ngày 17/11/2019; Chị Hồ Thị D được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Cứ Thị C1, sinh ngày 06/6/2017, đến khi các cháu thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí: Anh Cứ A T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000219 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng Co, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ