vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Hoàng N và bà Lương Thị Lục T thuận tình Về con chung: Giao trẻ Cao Hoàng Bảo T1 sinh ngày 03/6/2011 cho bà

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Lục T - Cao Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 21/2026/QĐHNGĐ-ST
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 639/2025/TLST-HNGĐ ngày

28 tháng 11 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lương Thị Lục T, sinh năm 1982 ;

2. Ông Cao Hoàng N, sinh năm 1979 ;

Cùng địa chỉ: 120/7/33 đường T, Phường B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Cao Hoàng N và bà Lương Thị Lục T tự nguyện đăng ký kết hôn

năm 2010 theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 quyển số 01 ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân phường P, Quận A, Thành phố H (nay là phường B, Thành phố H);

[2] Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn thường xuyên gây gổ,

cãi vã do hai bên tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, cả hai đã cố gắng nhưng không thể hàn gắn được.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/12/2025, ông N và bà T

đều thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn. ông bà có 02 con chung tên Cao Hoàng Bảo T1 sinh ngày 03/6/2011 và Cao Hoàng Đan T2 21/9/2013. Ông bà thỏa thuận để bà Lương Thị Lục T nuôi con Cao Hoàng Bảo T1 và ông Cao Hoàng N nuôi con Cao Hoàng Đan T2. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Hoàng N và bà Lương Thị Lục T thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Giao trẻ Cao Hoàng Bảo T1 sinh ngày 03/6/2011 cho bà

Lương Thị Lục T nuôi dưỡng và trẻ Cao Hoàng Đan T2 sinh ngày 21/9/2013 cho ông Cao Hoàng N nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con : các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Ông Cao Hoàng N và bà Lương Thị Lục T được quyền thăm nom con và phải

có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật

định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn)

đồng, ông Cao Hoàng N và bà Lương Thị Lục T đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0010309 ngày 21/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ