vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nH: Anh Nguyễn Ngọc Kh và chị Hà Thị D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Kh, chị D có 02 con chung là cháu: Nguyễn Ngọc Gia B, sinh ngày 01/07/2015, cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05/12/2018. Ly hôn: Giao cháu Nguyễn Ngọc Gia B cho anh Nguyễn Ngọc Kh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Ngọc Gia H cho chị Hà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nH: Anh Nguyễn Ngọc Kh và chị Hà Thị D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
KHU VỰC 1- THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21A/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nH và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 427/2025/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Ngọc Kh, sinh năm 1987. NĐKHK và chỗ ở hiện nay: Số 04 đường Ng, p.BĐ, thành phố Thanh Hóa (nay là Số 04 đường Ng, phường H) tỉnh Thanh Hóa. 2. Chị Hà Thị D, sinh năm 1989 NĐKHK và chỗ ở hiện nay: Số 04 đường Ng, p.BĐ, thành phố Thanh Hóa (nay là Số 04 đường Ng, phường H) tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nH: Anh Nguyễn Ngọc Kh và chị Hà Thị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nH không đạt được, anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Kh, chị D có 02 con chung là cháu: Nguyễn Ngọc Gia B, sinh ngày 01/07/2015, cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05/12/2018. Ly hôn, Anh chị thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Gia B cho anh Nguyễn Ngọc Kh trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Ngọc Gia H cho chị Hà Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D, anh Kh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị D, anh Kh thỏa thuận anh Kh chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/7/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nH: Anh Nguyễn Ngọc Kh và chị Hà Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Kh, chị D có 02 con chung là cháu: Nguyễn Ngọc Gia B, sinh ngày 01/07/2015, cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05/12/2018. Ly hôn: Giao cháu Nguyễn Ngọc Gia B cho anh Nguyễn Ngọc Kh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Ngọc Gia H cho chị Hà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D, anh Kh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.Về lệ phí: Anh Kh chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số BLTU/24/0007170 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự khu vực 1- Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa – nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Thanh Hóa (Anh Kh đã nộp đủ tiền lệ phí). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ