- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Xuân Thiên Ng và ông Bùi Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Cao Xuân Thiên Ng, sinh năm: 1980;
Nơi cư trú: Tổ dân phố Mỹ Á, phường Ninh Thuỷ, thị xã N.
- Bị đơn: Bùi Văn A, sinh năm 1975;
Nơi cư trú: Tổ dân phố Mỹ Á, phường Ninh Thuỷ, thị xã N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng
01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Xuân Thiên Ng và ông Bùi Văn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Cao Xuân Thiên Ng và ông Bùi Văn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cao Xuân Thiên Ng và ông Bùi Văn A có 02 con chung là Bùi Gia H, sinh năm 2003 và Bùi Gia H1 – sinh 2012. Sau khi ly hôn, con chung Bùi Gia H đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Còn Bùi Gia H1 bà Cao Xuân Thiên Ng và ông Bùi Văn A thống nhất giao cho bà Cao Xuân Thiên Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành
Bà Ng không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung
với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà Cao Xuân Thiên Ng và ông Bùi Văn A thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết vì không có.
- Về án phí: bà Cao Xuân Thiên Ng và ông Bùi Văn A mỗi người phải nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Ng tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông A. Tổng cộng bà Ng phải nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà Ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 005049 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn trả cho bà Ng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND phường Ninh Thuỷ (GKH số: 72/2014); - Lưu AV và HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhất Anh |