vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng H với anh Nguyễn Thành N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 17/9/2008 và Nguyễn Trường S, sinh ngày 11/12/2015 cho đến khi con thành niên. Anh N không phải đóng góp tiền nuôi dưỡng 02 con chung cho chị H. Không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng H - Nguyễn Thành N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng H với anh Nguyễn Thành N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐST - HNGĐK, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

====***====

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 275/2023/TLST - HNGĐ ngày 28/12/2023. Giữa :

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng H, sinh năm 1984; ĐKHK tại: SN 4/4, tổ 4, phố N, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang tạm trú tại: Ô số 2, Cổng chợ N, phố N, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1983; ĐKHK và trú tại: SN 4/4, tổ 4, phố N, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng H với anh Nguyễn Thành N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 17/9/2008 và Nguyễn Trường S, sinh ngày 11/12/2015 cho đến khi con thành niên. Anh N không phải đóng góp tiền nuôi dưỡng 02 con chung cho chị H. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về án phí: Chị Trần Thị Hồng H nộp 150.000đ án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002094 ngày 28/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Trần Thị Hồng H được nhận lại số tiền 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ