- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H Số: 21/2024/QĐCNTTLH | K, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Phạm Duy Tr;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn yêu cầu đề ngày 04 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Duy T.
Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 01năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số 83 đường Đ, tổ Tr, phường Q, quận K, thành phố H.
- Anh Phạm Duy Tr, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 83 đường Đ, tổ T, phường Q, quận K, thành phố H.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hoà giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
(1). Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Duy T cùng thuận tình ly hôn.
(2). Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Duy T có 02 con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 08/6/2017 và Phạm Bảo H, sinh ngày 05/11/2015. Khi ly hôn, giao chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Phạm Đăng K cho đến khi con Phạm Đăng K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định khác của pháp luật. Giao anh Phạm Duy Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Phạm Bảo H cho đến khi con Phạm Bảo H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định khác của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Duy T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
(3). Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Duy Tr không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Kiến An; - Chi cục THADS quận Kiến An; - UBND phường Q, quận K, TP. H (ĐKKH ngày 09/4/2015); - Lưu TA, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Ngà |