- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-VHNGĐ. | B, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2023/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Hồng X, sinh năm 1989
Địa chỉ: 232/11 khu vực Bình Dương, phường LH, quận B, thành phố C
- Ông Trần Văn Được, sinh năm 1985
Địa chỉ: 232/11 khu vực Bình Dương, phường LH, quận B, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Hồng X và ông Trần Văn Đ tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2007, nhưng đến ngày 01/9/2011 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Quá trình chung sống sau khi kết hôn có thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách vợ chồng không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung, vì vậy vợ chồng đã ly thân từ tháng 3/2022 đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Trần Quang T (nam), sinh ngày 05/11/2007 và Trần Nguyễn Hữu L (nam), sinh ngày 20/11/2017. Ông bà thống nhất giao cháu T cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu L cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng X và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Quang T, sinh ngày 05/11/2007 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Nguyễn Hữu L, sinh ngày 20/11/2017 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà X, ông Đ không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng X, ông Trần Văn Đ mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0002177 ngày 08/5/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự quận B thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy; - UBND P Long Hòa, Q Bthuy, TPCT (GCNKH số 01/2011) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | Đặng Thị Huệ |