vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T Địa chỉ: 1/2A đường N, Phường B, quận T, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-KDTMQuận Y, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y - THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 13/2023/TLST-KDTM ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ đấu giá”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T

Địa chỉ: 1/2A đường N, Phường B, quận T, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thành N - Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Minh N

(Theo Giấy ủy quyền số 179/CV-TT/2023 ngày 08/5/2023)

Bị đơn: Đại học K

Địa chỉ: 217 đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quốc Đ - Chức vụ: Phó Hiệu trưởng phụ trách, điều hành.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Lê Việt H

Địa chỉ: 537/73 đường O, Phường L, quận G, Thành phố H.

(Theo Giấy ủy quyền số 880/GUQ/ĐHYD ngày 26/5/2023)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty B

Địa chỉ trụ sở: 429 (Tầng 3) đường S, phường T, Quận B, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Anh D - Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đại học K và Công ty T đồng ý ký hợp đồng dịch vụ quyền khai thác, quản lý dịch vụ bãi đỗ xe đối với Bãi đỗ xe tầng hầm Sân Thể thao đa năng Đại học K; thời hạn ký hợp đồng chậm nhất là 02 (hai) năm kể từ ngày có quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án; giá ký hợp đồng là 133.000.000 đồng/tháng (một trăm ba mươi ba triệu đồng mỗi tháng); thời gian thực hiện hợp đồng là 02 (hai) năm kể từ ngày ký hợp đồng. Sau khi ký hợp đồng, Đại học K thực hiện nghĩa vụ bàn giao chính thức Bãi đỗ xe tầng hầm Sân Thể thao đa năng Đại học K cho Công ty T.

2.2. Trong thời gian 01 (một) tháng kể từ ngày có quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án, Đại học K và Công ty T cùng ký Hợp đồng ghi nhớ tạm bàn giao Bãi đỗ xe tầng hầm Sân Thể thao đa năng Đại học K cho Công ty T để quản lý và vận hành cho đến khi Đại học K và Công ty T ký hợp đồng chính thức về dịch vụ quyền khai thác, quản lý dịch vụ bãi đỗ xe.

2.3. Án phí:

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) do Công ty T tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Công ty T đã nộp là 4.710.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm mười nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010570 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H. Hoàn trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí còn dư là 3.210.000 đồng (Ba triệu hai trăm mười nghìn đồng). Như vậy, Công ty T đã thi hành xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ