- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Trần Thị P - Bùi Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST/HNGĐ ngày 04/8/2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Bùi Đình N, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16/8/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Anh Bùi Đình N, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Bùi Đình N thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Bùi Đình N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị P và anh Bùi Đình N không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị P và anh Bùi Đình N thỏa thuận chị P nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng chị P đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004368, ngày 04 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Nay chị P được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh. - VKSND TX H; - Chi cục THADS TX H; - UBND phường Đ, TX H, - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |