- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng C - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hồng C, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tiểu khu Đ, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tiểu khu T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 10 tháng 10 năm 2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường, đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do: Vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm về nhiều mặt trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành. Anh C và chị L sống ly thân từ tháng 11 năm 2019 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống không có hạnh phúc nên anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L công nhận vợ chồng có 2 con chung là Nguyễn Thị KN, sinh ngày 22/10/2018 và Nguyễn BC, sinh ngày 13/4/2020. Khi ly hôn anh C và chị L thống nhất thỏa thuận anh C trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung là Nguyễn Thị KN và Nguyễn BC. Anh C không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận anh C nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị KN, sinh ngày 22/10/2018 và Nguyễn BC, sinh ngày 13/4/2020. Anh C và chị L thống nhất thỏa thuận anh C trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung là Nguyễn Thị KN và Nguyễn BC. Anh C không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Hồng C nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007251 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận anh C đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - UBND thị trấn N; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |