- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hải Hà, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Lương Thị Yến P, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: phố Hoàng Hoa Thám, thị trấn Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: phố Hoàng Hoa Thám, thị trấn Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 02/01/2013 tại UBND thị trấn Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh T và chị P là phù hợp với quy định của pháp luật.
[2] Về con chung: anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P có 02 con chung là Hoàng Hà A, sinh ngày 04/4/2015 và Hoàng Chí N, sinh ngày 26/8/2018. Nay ly hôn, anh T và chị P thỏa thuận: chị Lương Thị Yến P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Hà A kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Minh T sẽ trực tiếp nuôi con Hoàng Chí N kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lương Thị Yến P và anh Hoàng Minh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Xét thỏa thuận về việc nuôi con của anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P là hợp pháp cần được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Lương Thị Yến P phải chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
[5] Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P.
- Về con chung: anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P có 02 con chung là Hoàng Hà A, sinh ngày 04/4/2015 và Hoàng Chí N, sinh ngày 26/8/2018. Nay ly hôn, chị Lương Thị Yến P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Hà A kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Minh T sẽ trực tiếp nuôi con Hoàng Chí N kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lương Thị Yến P và anh Hoàng Minh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Hoàng Minh T và chị Lương Thị Yến P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Thị Yến P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013658 ngày 24/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà. Chị Lương Thị Yến P đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hải Hà; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Hải Hà; - UBND TT Quảng Hà, huyện Hải Hà; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Vương Thị Thanh |