- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn H, sinh năm: 1977.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm: 1977. Nơi ĐKHKTT: Xóm LB, xã SP, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm SP, xã BT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Xóm LB, xã SP, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn H, sinh năm: 1977. Nơi ĐKHKTT: Xóm LB, xã SP, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm SP, xã BT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên và chị Trần Thị Th, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Xóm LB, xã SP, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn H và chị Trần Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Trương Văn H và chị Trần Thị Th có 02 con chung là Trương Văn L, sinh ngày 08/8/1999 và Trương Thị Thanh H, sinh ngày 27/9/2011. Sau khi ly hôn, anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trương Thị Thanh H, sinh ngày 27/9/2011 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trương Thị Thanh H, sinh ngày 27/9/2011 đối với chị Th do anh H tự nguyện không yêu cầu. Con chung Trương Văn L, sinh ngày 08/8/1999 đã trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Trương Văn H và chị Trần Thị Th không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh Trương Văn H và chị Trần Thị Th thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Trương Văn H và chị Trần Thị Th xác định không có. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004504 ngày 14 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho anh Trương Văn H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện ĐH (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện ĐH; - UBND xã SP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |