vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thạch Châu P và chị Phan Thị Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày 09/10/2016. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thạch Châu P và Phan Thị Ngọc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Nguyễn Thạch Châu P, sinh năm: 1989;

Địa chỉ: Số B Khu phố M, Phường N, Thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

2. Chị Phan Thị Ngọc Vi, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Số Q đường V, Phường H, Tp M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thạch Châu P và chị Phan Thị Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày 09/10/2016. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thạch Châu P và chị Phan Thị Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày 09/10/2016. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thạch Châu P và chị Phan Thị Ngọc V mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Anh P đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0004718 ngày 09/02/2022, chị V đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0004719 ngày 09/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong lệ phí. Lệ phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, anh P tự nguyện nộp, anh P tiếp tục nộp số tiền 150.000 đồng cho Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ