vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 18/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Tuấn V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0000010 ngày 21/3/2022 của Cục Thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Tuấn V - Dương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 21/2022/QĐST-HNGĐ
Hải Dương, ngày 18 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền.

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Huyền - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 65/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 67/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn Tuấn V, sinh năm 1989.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Nơi cư trú hiện nay: Hyogoken Nishiwakishi Kosakacho 37-14 Village House 3-501 - Nhật Bản.

- Chị Dương Thị T, sinh năm 1993.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn L, xã H, huyện Đ, tỉnh Hưng Yên.

Nơi cư trú hiện nay: Nagasakiken Isahayashi Matsuyatocho 1628-54 - Nhật Bản.

Người được anh V, chị T ủy quyền về việc giao, nhận văn bản tại Tòa án: Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1963. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số 10/19 phố P, khu 4, phường H1, thành phố H2, tỉnh Hải Dương.

(Anh V, chị T đều đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Bản tự khai; Giấy ủy quyền của anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Sơn, huyện K, tỉnh Hải Dương vào ngày 31/12/2019. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách của anh, chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung. Nay anh V và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh V, chị T xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T hiện đang sinh sống tại Nhật Bản nên anh, chị ủy quyền cho bà Đoàn Thị T1 thay anh, chị giao, nhận các tài liệu tại Tòa án. Bà Thanh nhất trí nhận ủy quyền của anh V, chị T. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, bà đã thông báo cho anh V, chị T biết. Anh V, chị T vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.

Do điều kiện, công việc anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T không thể trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án được nên anh, chị đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T. Chấp nhận sự tự nguyện của anh V chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

. Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T là công dân Việt Nam hiện đang cư trú tại Nhật Bản và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai và giấy ủy quyền của anh V, chị T đã được Tổng lãnh sự quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Osaka - Nhật Bản chứng thực, thể hiện đúng ý chí, nguyện vọng của anh chị. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án anh V và chị T đều có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Sơn, huyện K, tỉnh Hải Dương ngày 31/12/2019, do vậy hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, vợ chồng sống với nhau nhưng không có tình cảm và không có hạnh phúc. Nay cả anh V và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đồng thời thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh V và chị T.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị T xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh V về việc chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tuấn V và chị Dương Thị T.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

3. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Tuấn V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0000010 ngày 21/3/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh V đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ