vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T. Về con chung: Ông Quảng Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Quảng Nữ Nhã U, sinh ngày 10-01-2017 và Quảng Ya K, sinh ngày 21-9-2019. Bà Hán Nữ Bình A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-HNGĐN, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hán Nữ Bình A - Sinh năm 1991 và ông Quảng Văn T – Sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N vào ngày 30-12-2015. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, do bất đồng về quan điểm sống, nên mâu thuẫn kéo dài và trở nên trầm trọng, không còn yêu thương nhau nữa, tình cảm vợ chồng đã hết, không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc. Vì vậy, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T có 02 con chung tên Quảng Nữ Nhã U, sinh ngày 10-01-2017 và Quảng Ya K, sinh ngày 21-9-2019. Bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận ông Quảng Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Quảng Nữ Nhã U, sinh ngày 10-01-2017 và Quảng Ya K, sinh ngày 21-9-2019, bà Hán Nữ Bình A không phải cấp dưỡng nuôi con chung, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T tự thỏa thuận, nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ông Quảng Văn T tự nguyện chịu luôn phần lệ phí của bà Hán Nữ Bình A. Vì vậy, ông Quảng Văn T phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002459 ngày 12-4-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận mà ông Quảng Văn T nộp thay cho bà Hán Nữ Bình A. Ông Quảng Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T.

- Về con chung: Ông Quảng Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Quảng Nữ Nhã U, sinh ngày 10-01-2017 và Quảng Ya K, sinh ngày 21-9-2019. Bà Hán Nữ Bình A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hán Nữ Bình A và ông Quảng Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ông Quảng Văn T tự nguyện chịu luôn phần lệ phí của bà Hán Nữ Bình A. Vì vậy, ông Quảng Văn T phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002459 ngày 12-4-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận mà ông Quảng Văn T nộp thay cho bà Hán Nữ Bình A. Ông Quảng Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ