- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị H: công nhận kết quả HGT việc TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 28 tháng 12 năm 2021 của anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị H.
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 03 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc thuận tình ly hôn giữa:
Những người yêu cầu:
1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1963
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977
NKTT: Số 23 B, phường B, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị H
- Về con chung: ông T và bà H xác nhận có hai con chung là Nguyễn Thảo Nhi, sinh ngày 10/8/1998 và Nguyễn Ngọc Khôi, sinh ngày 25/9/2003. Các con chung đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết về việc nuôi con chung sau ly hôn
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): ông bà đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông bà đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: ông T và bà H không phải nộp lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Cơ quan THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường B, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Chứng nhận kết hôn Số 37 ngày 13/5/2003, quyển số 20) - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Phạm Đồng Trưng |