vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A. Địa chỉ: Tầng 3, số 185 đường L, phường LT, quận D, Thành phố N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 21/2021/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/11/2021 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 47/2020/TLST-KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc: Tranh chấp hợp đồng thuê văn phòng.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A.

Địa chỉ: Tầng 3, số 185 đường L, phường LT, quận D, Thành phố N.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chủ tịch HĐQT kiêm

Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Ánh H – Phó tổng giám đốc (theo Giấy

ủy quyền số 12.11/GUQ-CEKS)

Bị đơn: Công ty B

Địa chỉ: Phòng 404, tầng 4 Tòa nhà V, lô E9, đường P, phường TH, quận

C, Thành phố N.

Đại diện theo pháp luật: Ông Thái Đôn V – Tổng giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty A và Công ty B cùng thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:

2.1 Các bên xác nhận Công ty A và Công ty B ký kết Hợp đồng thuê văn

phòng số 02/HĐTVP ngày 18/6/2018:

- Diện tích cho thuê: 55m2;

- Giá thuê: 7.500.000 đồng/tháng, chưa bao gồm thuế VAT (giá thuê

không bao gồm các chi phí điện, nước và các phí dịch vụ,…);

- Thời hạn thuê: 03 năm kể từ ngày 18/6/2018;

- Kỳ thanh toán: là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng thứ

nhất và két thúc vào ngày cuối cùng củ tháng cuối trong kỳ, tổng tiền thanh toán một kỳ 03 tháng là 22.500.000 đồng. Thanh toán bằng tiền mặt trong vòng 10 ngày đầu tiên của mỗi kỳ thanh toán, bắt đầu thời hạn tính tiền ngày 01/7/2018;

- Số tiền đặt cọc: 10.000.000 đồng;

- Bồi thường do chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không tuân thủ quy

định trong Hợp đồng: 03 tháng tiền thuê văn phòng.

2.2 Các bên thống nhất Công ty B phải thanh toán số tiền 50.000.000 đồng

cho Công ty A trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày 18/11/2021, trong đó:

- Tiền cọc

: 10.000.000 đ

- Tiền thuê còn thừa (đã trả trước) : 7.500.000 đ

- Bồi thường do chấm dứtp Hợp : 22.500.000 đ đồng trước thời hạn (03 tháng)

- Bồi thường tiền đặt cọc

: 10.000.000 đ

Tổng

: 50.000.000 đ (Năm mươi triệu đồng)

2.3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày 18/11/2021 Công ty B phải thanh

toán một lần số tiền 50.000.000 đồng cho Công ty A. Sau khi thanh toán, Công ty A và Công ty B ký thanh lý Hợp đồng thuê văn phòng số 02/HĐVP ngày 18/6/2018.

Trường hợp Công ty B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số

tiền trên thì Công ty A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành thu hồi khoản tiền còn phải thi hành.

2.4 Về án phí hòa giải thành: Công ty B phải chịu 1.500.000 đồng (một

triệu năm trăm nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty A số tiền 3.637.000 đ (ba triệu sáu trăm ba mươi bảy

nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0003614 ngày 10/6/2020.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ