vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H thống nhất không có con chung và chị Lường Thị T không hiện tại không có thai, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lường Thị T, Lường Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-HN&GĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Chị Lường Thị T; sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên; nơi ở hiện nay: Bản P, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

2. Người yêu cầu: Anh Lường Văn H; sinh năm 1988; địa chỉ: Bản K, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 02 năm 2022, người yêu cầu gồm chị Lường Thị T và anh Lường Văn H đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện uần Giáo, tỉnh Điện Biên ngày 28/10/2014. Anh, chị kết hôn tự nguyện, không ai cản trở ép buộc. Cuộc sống chung hạnh phúc được 6 năm; thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng không có con chung dẫn đến vợ chồng không thông cảm, chia sẻ và ngày càng nhiều bất đồng quan điểm, tính cách không hợp. Từ đầu năm 2020 đã không còn sống chung với nhau nữa. Đến nay cả hai anh chị không còn tình cảm với nhau, thấy không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau vì vậy chị Lường Thị T và anh Lường Văn H đã thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chị Lường Thị T và anh Lường Văn H.

Về con chung: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H thống nhất không có con chung và chị Lường Thị T không hiện tại không có thai, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn lệ phí nên đủ điều kiện được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H thống nhất không có con chung và chị Lường Thị T không hiện tại không có thai, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lường Thị T và anh Lường Văn H được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ