- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình lý hôn và sự thỏa thuận của các đương sự V-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21 /2021/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn V, sinh năm 1986 và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985.
Cùng trú tại: Thôn 13, xã Đắk R, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Thu H trình bày, anh chị đã có thời gian tìm hiểu, yêu tH nhau và đã đăng ký kết hôn hợp pháp, thời gian đầu sống hạnh phúc; sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau nhiều lần. Đến nay mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được giữa hai bên. Do vậy, anh V và chị H thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy, lời trình bày của hai bên có căn cứ chấp nhận, cả hai bên đều mong muốn được ly hôn, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V và chị H.
Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 03 con chung, cháu Trần Trung Nguyên, sinh ngày 01/01/2011, cháu Trần Trung Nam, sinh ngày 09/11//2014 và cháu Trần Gia Hân, sinh ngày 24/01/2018. Anh V và chị H thỏa thuận giao 03 con chung cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng các con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Anh Trần Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Việc thỏa thuận nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là anh V, chị H thỏa thuận với nhau, và việc thỏa thuận của các bên tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Theo quy định lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do các đương sự yêu cầu phải chịu nhưng chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận nhận chịu toàn bộ lệ phí, số tiền này chị H đã nộp tạm ứng lệ phí, nên chị H không phải nộp tiếp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận như sau: Giao 03 con chung, cháu Trần Trung Nguyên, sinh ngày 01/01/2011, cháu Trần Trung Nam, sinh ngày 09/11//2014 và cháu Trần Gia Hân, sinh ngày 24/01/2018 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Anh Trần Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận nhận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004632 ngày 26 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã Ký Đồng Thị Bình |