vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng V và chị Nguyễn Thị Thùy A. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng gia H, sinh ngày 04/02/2013, anh Hoàng V cấp dưỡng tiền nuôi con hằng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng V và chị Nguyễn Thị Thùy A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107,110,116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Hoàng V, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ 1, phường T, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà tĩnh.

Chị Nguyễn Thị Thùy A, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Việt và chị Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 05/01/2011 tại UBND thị trấn K, huyện kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên bất hòa. Mặc dù cả hai đều cố gắng nhưng không có kết quả. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn tình nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Hoàng V và chị Nguyễn Thị Thùy A có một con chung tên là: Hoàng gia H, sinh ngày 04/02/2013, chị A, anh V thống nhất chị Nguyễn Thị Thùy A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh Hoàng V cấp dưỡng tiền nuôi con với phương thức cấp dưỡng hằng tháng mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 03/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị Thùy A không yêu cầu phạt lãi chậm thi hành án.

Về tài sản chung: Anh Hoàng V và chị Nguyễn Thị Thùy A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng V và chị Nguyễn Thị Thùy A.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng gia H, sinh ngày 04/02/2013, anh Hoàng V cấp dưỡng tiền nuôi con hằng tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 03/2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Hoàng V có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

2. Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001388 ngày 10/02/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ