- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1984 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã Đông Q, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã Đông N, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Dương Văn N - Sinh năm 1983 Địa chỉ: xã Đông Q, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Dương Văn K- sinh ngày 23 tháng 6 năm 2006, Dương Nguyễn Bảo N1 - sinh ngày 22 tháng 10 năm 2015. Anh chị thỏa thuận: giao cháu K cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu N1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Dương Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Dương Văn K- sinh ngày 23 tháng 6 năm 2006, Dương Nguyễn Bảo N1 - sinh ngày 22 tháng 10 năm 2015. Giao cháu K cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu N1 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T, anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0008621 ngày 27/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (chị T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Vạn T1, huyện Nông Cống; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Thị Minh Hạnh |