vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.

Đương sự ; VKSND TP. H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy L - Lê Minh T"
  • Tòa quyết gì? Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 21/2019/QĐST-VHNGĐ
H, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 346/2019/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1986

Nơi ĐKHKTT: Tổ 8, khu 3, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Lê Minh T, sinh năm 1986

Nơi ĐKHKTT: Tổ 8, khu 3, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

Xét thấy: Người yêu cầu chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Lê Minh T tự nguyện rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 346/2019/TLST- VHNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Thùy L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001642 ngày 03/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ