- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào luật phí và lệ phí năm 2015
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2019/ TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đỗ Trung K - Sinh năm 1976
Địa chỉ: phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Nguyễn Thị Bích H - Sinh năm 1981
Địa chỉ: phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 01 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
. Về hôn nhân: Anh Đỗ Trung K và chị Nguyễn Thị Bích H kết hôn năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố Thanh H, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc chỉ được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không có sự thông cảm lẫn nhau, anh K hay ghen tuông chị vô cớ từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm xúc phạm nhau. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh chị thống nhất vợ chồng không có con chung.
.Về tài sản, công nợ: Anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận chị H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung K và chị Nguyễn Thị Bích H.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí : Chị H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0006697 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T ( chị H đã nộp đủ lệ phí)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Thanh Hóa; - UBND P. L, TPhố T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Lê Thị Hoa |