vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về=quan=hệ=hôn=nhân: Anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H thuận tình ly hôn. Về=con=chung: Anh Trần Nguyên V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu là Trần Duy B - sinh ngày 12/8/2008; cháu Trần Thiên A - sinh ngày 14/9/2014; chị Phạm Thị Lệ H được tiếp tục trông nom, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C1, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu “Công=nhận=thuận=tình=ly=hôn, nuôi=con=chung=và cấp=dưỡng=nuôi=con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Nguyên V - sinh năm 1984.

Nơi cư trú: Thôn T, xã C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.

- Chị Phạm Thị Lệ Huyền - sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Thôn T, xã C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về=quan=hệ=hôn=nhân: Anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H tự nguyện chung sống và kết hôn với nhau từ năm 2008 có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T1, tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 14; Quyển số 01, ngày 18/4/2008, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá=trình=chung=sống: Sau khi kết hôn vợ chồng anh V và chị H sống tại thôn T, xã C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa. Thời gian đầu vợ chồng anh, chị sống với nhau hòa thuận hạnh phúc và đã có với nhau 03 con chung, nhưng từ tháng 01 năm 2017 vợ chồng anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, xúc phạm nhau, từ tháng 7 năm 2017 đến nay vợ chồng anh, chị đã sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau nữa, nay anh V và chị H cho rằng mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh, chị đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng anh, chị.

Về=con=chung: Vợ chồng anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H có 03 con chung là cháu Trần Duy B - sinh ngày 12/8/2008; cháu Trần Thiên A - sinh ngày 14/9/2014 và cháu Trần Minh K - sinh ngày 29/01/2017; vợ chồng anh V và chị H thỏa thuận như sau: Anh Trần Nguyên V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu là Trần Duy B và cháu Trần Thiên A; chị Phạm Thị Lệ H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Minh K; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, nên áp dụng Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của vợ chồng anh, chị.

Về=tài=sản=chung: Anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

Về=lệ=phí: Anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn và cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quy định của pháp luật;

- Về=các=vấn=đề=khác: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về=quan=hệ=hôn=nhân: Anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H thuận tình ly hôn.

- Về=con=chung: Anh Trần Nguyên V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu là Trần Duy B - sinh ngày 12/8/2008; cháu Trần Thiên A - sinh ngày 14/9/2014; chị Phạm Thị Lệ H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Minh K - sinh ngày 29/01/2017; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về=tài=sản=chung: Anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

[2]. Về=lệ=phí=Tòa=án: Anh Trần Nguyên V nộp 150.000 đồng (một=trăm=năm mươi=nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn và cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; chị Phạm Thị Lệ H nộp 150.000 đồng (một=trăm=năm=mươi=nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn và cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba=trăm=ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000277 ngày 28/02/2019 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.

Anh Trần Nguyên V và chị Phạm Thị Lệ H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quy định:

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ