vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mạnh P và ông Phạm Ngọc A"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-HNGĐHoà Vang, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 89/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Mạnh P, sinh năm 1989 và ông Phạm Ngọc A, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con;

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, khoản 2 Điều 273, Điều 361 và khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 89/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Mạnh P, sinh năm 1989 và ông Phạm Ngọc A, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Mạnh P và ông Phạm Ngọc A đã nộp theo biên lai thu tiền số 2399 ngày 11/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ