vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa “Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D” Về con chung: Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu Mai Trọng T, sinh ngày 22/01/2018. Ly hôn anh H và chị D thỏa thuận giao cháu Mai Trọng T cho chị Dtrực tiếp chăm sóc và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST - VHNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầugiải quyết việc dân sự:

Anh Mai Trọng H - sinh năm 1992

Địa chỉ: Đội 3, xã L L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Và chị Hoàng Thị M D - sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn Tr, xã Ph L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:

. Về hôn nhân: Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D xác

định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

.Về con chung: Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu Mai Trọng T, sinh ngày 22/01/2018. Ly hôn anh H và chị D thỏa thuận giao cháu Mai Trọng T cho chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03 năm 2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Anh Mai Trọng H có quyền đi lại thăm nom , chăm sóc con chung không ai được cản trở.

. Về tài sản và công nợ: Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D xác định: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa “Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D”

-Về con chung: Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu Mai Trọng T, sinh ngày 22/01/2018. Ly hôn anh H và chị D thỏa thuận giao cháu Mai Trọng T cho chị Dtrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03 năm 2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Anh Mai Trọng H có quyền đi lại thăm nom , chăm sóc con chung không ai được cản trở.

-Về tài sản và công nợ: Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D xác định: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Trọng H và chị Hoàng Thị M D thống nhất anh H có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí mà anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0005395 ngày 13 tháng 02 năm 2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phc thẩm.

Cỡ chữ