- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết X - Vũ Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Viết X (Nguyễn Hồng X) và chị Vũ Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Viết X (Nguyễn Hồng X), sinh năm 1959
- Chị Vũ Thị Ngọc H, sinh năm 1967
Đều trú tại: Đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Viết X (Nguyễn Hồng X) và chị Vũ Thị Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh X và chị H có ba con chung là Nguyễn Ngọc K sinh ngày 20/11/1990, Nguyễn Hồng H1 sinh ngày 11/6/1999 và Nguyễn Ngọc Bảo H2 sinh ngày 01/9/2007. Hai con K và H1 đã trưởng thành, tự lập về kinh tế, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên anh X và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh X và chị H thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi con H2 và anh X không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H.
Anh X có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh X và chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh X và chị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, không cho ai vay tài sản gì và cũng không vay tài sản gì của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh X và chị H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh X và chị H mỗi người đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006862, 0006863 ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viê ̣n kiểm sat nhân dân ́ thành phố Thái Bình; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình (ĐKKH lại số: 49 ngày 29/12/2017) - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |