vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Minh N và anh Đào Minh T 2.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. VÒ tµi s¶n chung: Các đương sự kh«ng yªu cÇu Tòa án gi¶i quyÕt. 2.3. VÒ lệ phÝ: Chị Trịnh Thị Minh N và anh Đào Minh T mỗi người ph¶i … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Minh N và anh Đào Minh T 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/01/2018 giữa:

Chị Trịnh Thị Minh N – sinh năm 1983

Anh Đào Minh T – sinh năm 1983 Cùng có HKTT: Số 44 ngõ 131 đường T – phường H – quận D – Hà Nội Cùng trú tại: Căn hộ 12A14, chung cư B, ngõ 390 đường C - phường Đ - quận L – Hà Nội

- Căn cứ điều 212 , 213 - Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/01/2018.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 10/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Minh N và anh Đào Minh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. VÒ con chung: Xác nhận chị Trịnh Thị Minh N và anh Đào Minh T có 02 con chung là Đào Ngọc B – sinh ngày 23/09/2010 ; Đào Minh C – sinh ngày 22/02/2009. Sau khi ly hôn, chị Trịnh Thị Minh N được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh Đào Minh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Chị Trịnh Thị Minh N hàng tháng là 5.000.000 đồng/tháng/hai cháu (mỗi cháu là 2.500.000 đồng) kể từ tháng 2/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. VÒ tµi s¶n chung: Các đương sự kh«ng yªu cÇu Tòa án gi¶i quyÕt. 2.3. VÒ lệ phÝ: Chị Trịnh Thị Minh N và anh Đào Minh T mỗi người ph¶i chÞu 150.000 đồng (Mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) lÖ phÝ h«n nh©n gia ®×nh sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị ®· nép theo Biªn lai sè: 6466 và 6467 ngµy 28/12/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn - Hµ Néi. Xác nhận chị Trịnh Thị Minh N và anh Đào Minh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ