vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn B và chị Giáp Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Quan hệ vợ chồng: Anh Ngô Văn B và chị Giáp Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Văn B xin ly hôn chị Giáp Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn B và chị Giáp Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 18/2018/TLST – HNGĐ ngày 30/01/2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Văn B – sinh năm 1985

HKTT: Thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Giáp Thị H – sinh năm 1986

HKTT: Thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn B và chị Giáp Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Quan hệ vợ chồng: Anh Ngô Văn B và chị Giáp Thị H thuận tình ly hôn.

* Con chung: Anh Ngô Văn B và chị Giáp Thị H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Ngô Thị T sinh ngày 22/4/2007, Ngô Thị Phương A sinh ngày 19/9/2009, Ngô Gia M sinh ngày 26/9/2014. Ly hôn, anh B, chị H thống nhất thỏa thuận anh Ngô Văn B trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Ngô Thị T sinh ngày 22/4/2007 và cháu Ngô Gia M sinh ngày 26/9/2014. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Thị Phương A sinh ngày 19/9/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh B, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh B, chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.

* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Anh Ngô Văn B và chị Giáp Thị H xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Án phí: Anh Ngô Văn B tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2012/04847 ngày 30/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Anh B đã nộp đủ án phí.

Hoàn trả anh B 150.000đồng dự phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/04847 ngày 30/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ