- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2092/2018/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1779/2018/TLST VHNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Đào Thành T
Địa chỉ: Số 232/25 đường Q, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Người yêu cầu: Bà Hồ Thị Thùy N
Địa chỉ: Số 232/25 đường Q, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 11/10/2018 là:
Về quan hệ hôn nhân : Ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có con chung
Về tài sản chung và nợ chung: : Ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N xác nhận ông bà tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông
Đào Thành T và bà Hồ Thị
Thùy N nộp.
Việc thuận tình ly hôn và
thỏa thuận của các đương
sự về con chung tài sản
chung, nợ chung được ghi
trong biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành, biên
bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và sự thỏa thuận của
các đương sự ngày 11
tháng 10 năm 2018 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi
phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Sự thỏa thuận này đảm bảo
quyền lợi chính đáng của
các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày lập Biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào
thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân : Ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 193 quyển 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/10/2009 không còn giá trị sử dụng.
-Về con chung: Không có con chung
-Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N xác nhận ông bà tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N đã nộp theo biên lai thu số 0005422 ngày 17/9/2018 của Chi cục Thi hành án quận B ông Đào Thành T và bà Hồ Thị Thùy N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận B - UBND Phường X, quận B - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Thanh Hiếu |