- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Khánh H - Griffiths John D - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 18 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2026. về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Khánh H, sinh năm 1992 (CCCD số: xxxxxxxxxxxx)
Địa chỉ: K Đ, phường T, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Griffiths John D, sinh năm 1988; Quốc tịch: Australian (Số hộ chiếu: PA 6434916, Australia cấp ngày 12/7/2017 Địa chỉ: Số D N, phường H, thành phố Đà Nẵng.
- Người phiên dịch: Ông Đặng Văn B. Chuyên viên kiêm phiên dịch - Trung tâm P và dịch vụ đối ngoại thuộc Sở Ngoại vụ, thành phố Đà Nẵng (Theo Công văn số 255/TT-HC-DVĐN ngày 06/5/2026 V/v cử người phiên dịch tiếng Anh của Trung tâm P đối ngoại, Sở Ngoại vụ thành phố Đ)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D đăng ký kết hôn vào ngày 23/7/2021, có đăng ký kết hôn tại UBND quận T, thành phố Đà Nẵng (nay là phường T, thành phố Đà Nẵng), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Do vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình chung sống thì vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng sống với nhau không hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng không thể giải quyết được, nay tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, bà H và ông D yêu cầu Toà án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn của bà H và ông D đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, việc thuận tình ly hôn của bà H và ông D là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận thuận tình ly hôn cho bà Nguyễn Thị Khánh H và ông G John Davern 4NQ180526.TL.QDBA.1375
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D xác định trong thời kỳ hôn nhân, bà H và ông D không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về lệ phí: + Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà B1 Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D phải chịu nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí HN&GĐ H, ông D đã nộp theo biên lai thu số 0003843 ngày 15/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. + Chi phí tố tụng khác: Chi phí mời người phiên dịch là 1.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D đã nộp và chi phí xong. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08/05/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: + Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà B1 Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D phải chịu nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí HN&GĐ H, ông D đã nộp theo biên lai thu số 0003843 ngày 15/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. + Chi phí tố tụng khác: Chi phí mời người phiên dịch là 1.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Griffiths John D đã nộp và chi phí xong.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3; - Phòng THADS Khu vực 3; - UBND phường Thanh Khê; (GCNKH số 06 ngày 27/3/2021); - Lưu . 4NQ180526.TL.QDBA.1375 4NQ180526.TL.QDBA.1375 | THẨM PHÁN Phạm Minh Thông |