- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Thanh L và ông Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1037/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thanh L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Khu phố X, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1979 Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 118, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Thanh L và ông Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thanh L và ông Nguyễn Ngọc H đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 188 quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/05/2010 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Quang H1, nam, sinh ngày 30/7/2010 và Nguyễn Ngọc Cẩm H2, nữ, sinh ngày 12/10/2012. Khi ly hôn bà L, ông H thỏa thuận giao hai trẻ H1, H2 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc ông H không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con. Bà L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà L, ông H xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà L, ông H xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Ngô Thị Thanh L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0041995 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Bà Ngô Thị Thanh L được nhận lại số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS H. B; - UBND dân P.B, Q. B, TP.HCM. - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |