- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Quốc Y - Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2020/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 299/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Đỗ Quốc Y, sinh năm 1990;
HKTT: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre;
Nơi cư trú: Công ty dừa Quốc Y, ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1992;
HKTT: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre;
Nơi cư trú: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc Y và chị Nguyễn Thị Hồng N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn, anh Y và chị N đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện M.Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Đến nay cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng, mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể hòa giải được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Y và chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh Y và chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Anh Y và chị N có với nhau 02 con chung tên Đỗ Thị Tường V, sinh ngày ABC và Đỗ Nguyễn Gia H, sinh ngày XYZ. Sau khi ly hôn, các bên thỏa thuận anh Y là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu H. Anh Y và chị N không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của anh Y và chị N là phù hợp với quy định tại Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung: Anh Y và chị N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Anh Y và chị N khai không có nên không xem xét.
Lệ phí Tòa án: Anh Y và chị N thống nhất tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Các thỏa thuận trên của anh Y và chị N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc Y và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Thị Tường V, sinh ngày ABC và Đỗ Nguyễn Gia H, sinh ngày XYZ. Sau khi ly hôn, anh Đỗ Quốc Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Đỗ Thị Tường V; chị Nguyễn Thị Hồng N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Đỗ Nguyễn Gia H. Ghi nhận sự tự nguyện tạm thời của anh Đỗ Quốc Y và chị Nguyễn Thị Hồng N không yêu cầu người còn lại cấp dưỡng nuôi con.
Anh Đỗ Quốc Y và chị Nguyễn Thị Hồng N được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Quốc Y và chị Nguyễn Thị Hồng N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Đỗ Quốc Y và chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có nên không xem xét.
2.Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Đỗ Quốc Y và chị Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0001002 ngày 17/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - UBND xã T, huyện M- số 92/2011 (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu hồ sơ; VP (4b). | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |