vanban.org

Quyết định 209/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Hà Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Hà M, sinh ngày 08/10/2014 kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Hà L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn L - M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 209/2019/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 229/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Phạm Văn L, sinh năm 1984; Địa chỉ: khu K, phường KS, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh;

2/ Chị Hà Thị M, sinh năm 1989; Địa chỉ: khu K, phường KS, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Hà Thị M đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường KS, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 13/4/2009; việc kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn quá trình chung sống đến đầu năm 2019 thì anh L và chị M thường xuyên xảy mâu thuẫn và đã sống ly thân từ đầu tháng 5 năm 2019 cho đến nay. Nay anh L, chị M xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Anh L và chị M cùng thống nhất ly hôn, nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh L và chị M có 02 con chung: Phạm Hà L, sinh ngày 09/11/2009 và Phạm Hà M, sinh ngày 08/10/2014 và thỏa thuận, thống nhất: Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Hà M đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Hà L đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L và chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh L hoặc chị M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị M hoặc anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Anh L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 03 tháng 6 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Hà Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Hà M, sinh ngày 08/10/2014 kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Hà L, sinh ngày 09/11/2009 kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L và chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh L hoặc chị M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị M hoặc anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003996 ngày 03/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ