- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA HUỲNH NGỌC Q VÀ NGUYỄN THỊ KIM D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 27 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 403/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Huỳnh Ngọc Q - Sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 59 đường G, tổ 81, phường H, quận L, thành phố Đ.
Bà Nguyễn Thị Kim D - Sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 59 đường G, tổ 81, phường H, quận L, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D xây dựng gia đình vào năm 2002, đến năm 2003 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Thạnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà D có quan hệ tình cảm với người khác nên cuộc sống chung không có hạnh phúc, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D xác định có 02 con chung tên Huỳnh Ngọc V – Sinh ngày 29/6/2002 và Huỳnh Thị Như H
- Sinh ngày 22/3/2006. Ông Q, bà D thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Ngọc V – Sinh ngày 29/6/2002, ông Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Thị Như H - Sinh ngày 22/3/2006 cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D xác định không có.
Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D xác định không có.
Xét thấy: Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà D có quan hệ tình cảm với người khác, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Q, bà D về việc yêu cầu ''Công nhận thuận tình ly hôn”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/11/2019 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D.
Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01 ngày 22/11/2003 của Ủy ban nhân dân xã Đại Thạnh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D về việc nuôi con chung như sau: Bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Ngọc V - Sinh ngày 29/6/2002, ông Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Thị Như H - Sinh ngày 22/3/2006 cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D xác định không có nợ chung.
[[[
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Q, bà D đã nộp theo biên lai thu số 0004033 ngày 12/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Nguyễn Thị Kim D đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND xã Đại Thạnh, H.Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |