- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự bà Nguyễn Thị M, ông Mai Xuân X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Mai Xuân X.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 209/2019/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 207/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Ông Mai Xuân X, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Tổ 17, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 30 tháng 7 năm 2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Mai Xuân X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Mai Xuân X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Mai Xuân X xác định có 02 con chung tên Mai Qúy N, sinh ngày 04/02/2015 và Mai Minh K, sinh ngày 19/4/2017. Ly hôn bà M, ông X thống nhất thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Mai Qúy N, sinh ngày 04/02/2015 và Mai Minh K, sinh ngày 19/4/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Mai Xuân X không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà M, ông X xác định không có.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000599 ngày 08/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Thọ Tây; - Lưu: Hồ sơ vụ án dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |