- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Ngọc B và bà Trần Thị M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Số: 209/2017/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 139/2017/TLST - HNGĐ ngày 01/12/2017, của những người yêu cầu:
- Ông Phạm Ngọc B, sinh năm: 1957
- Bà Trần Thị M, sinh năm: 1962
Đều ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào khoản 4 điều 397; Điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ và điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 01/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phạm Ngọc B và bà Trần Thị M.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Phạm Ngọc B và bà Trần Thị M có hai con chung là: Phạm Cao L, sinh ngày 29/10/1984 và Phạm Thị Thu P, sinh ngày 02/7/1987, hiện nay các con đã trên 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên ông bà không đề nghị Tòa án giải quyết
Về tài sản: Ông Phạm Ngọc B và bà Trần Thị M không có tài sản chung, không có tài sản cho người khác vay và cũng không vay ai tài sản gì. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Ông Phạm Ngọc B và bà Trần Thị M phải nộp mỗi người 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Chuyển số tiền 150.000 đồng ông B đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006794 ngày 01/12/2017 và chuyển số tiền bà M đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006795 ngày 01/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Chi cục THADS TP.T; - UBND xã V, TP.T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |