vanban.org

Quyết định 208/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Võ Nhật Dthuận tình ly hôn. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/QĐST-HNGĐTp. Kon Tum, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM-TỈNH KON TUM

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57, 81 và Điều 83 của Luật hôn và nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 342/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/8/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Tổ 3, phường Ngô M, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Chị Võ Nhật D, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 20 Tố H, phường Quyết T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Võ Nhật D tự nguyện kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân phường Quyết T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05/5/2021. Quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Văn T và chị Võ Nhật D hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9/2021đến nay. Việc thuận tình ly hôn của hai người là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định T Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn T và chị Võ Nhật D phải chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001003 ngày 18/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh T và chị D đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Võ Nhật Dthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Võ Nhật D phải chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001003 ngày 18/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh T và chị D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ