- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Tiến T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 320/2017/TLST-HNGĐ ngày 12/9/2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1980
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1973
Cùng trú tại: Số 11 ngõ 112 Z, phường X, quận C, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Q và anh Nguyễn Tiến T
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Q và anh T có hai con chung là cháu Nguyễn Q Anh, sinh ngày 14/02/2006, cháu Nguyễn TA, sinh ngày 08/8/2008. Chị Q và anh T thỏa thuận và thống nhất chị Q nuôi cháu Nguyễn QA, anh T nuôi cháu Nguyễn TA. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Q và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Q và anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Q, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Q tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Q đã nộp theo biên lai số AK/2010/0007248 ngày 12/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị
Q đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Q. NamTừ Liêm; -UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - Lưu hồ sơ | Thẩm phán |