vanban.org

Quyết định 208/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng G thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Nguyễn Thị Hồng G là người trực tiếp nuôi Nguyễn Hồng Thảo N, sinh ngày 25/02/2004, ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng bất đầu từ tháng 8/2020 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thảo - Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 304/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp A, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Bà Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp PC, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng G tự nguyện cưới nhau vào năm 2003, đã được Ủy ban nhân dân xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 30/3/2004 nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/8/2020, ông T và bà G tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: bà G là người trực tiếp nuôi Nguyễn Hồng Thảo N, sinh ngày 25/02/2004, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Thời gian cấp dưỡng bất đầu từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi.

- Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: không có.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông T và bà G phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Hồng G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Hồng G là người trực tiếp nuôi Nguyễn Hồng Thảo N, sinh ngày 25/02/2004, ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng bất đầu từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Hồng Thảo N tròn 18 tuổi.

- Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: không có

3. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Nguyễn Văn T phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012029 ngày 10/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ