vanban.org

Quyết định 208/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi

Quan hệ hôn nhân giữa ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/8/2001 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 208/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6

năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Vũ Đức T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Nguyễn Chi L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi

L.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi L theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/8/2001 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi L xác nhận có hai con

chung tên là Vũ Đức Tr, sinh ngày 12/5/2002 và Vũ Đức H, sinh ngày 02/4/2007. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho ông Vũ Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm nom, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vũ Đức T không yêu cầu bà Nguyễn Chi L cấp dưỡng nuôi con.

Quyền và nghĩa vụ của ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi L về việc trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Chi L tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ th m là 300.000đ Ba trăm

nghìn đồng), ông Vũ Đức T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AA/2017/0015261 ngày 12/6/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ