- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H và bà P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 591/2026/TLST-
HNGD ngày 11/09/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh ngày x/x/1982, căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx, cấp ngày x/x/2021.
Địa chỉ: N, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Phạm Thị O, sinh ngày x/x/1991, căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx, cấp ngày x/x/2023.
Địa chỉ: N, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Người yêu cầu ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O, cùng
cư trú tại phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15.
Về nội dung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O thừa nhận cả hai
tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình (nay là phường V, tỉnh Hưng Yên) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 17/2013, ngày 03/4/2013, nên hôn nhân giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O là hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng
đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác, là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O xác định vợ chồng
có hai con là Nguyễn Ngọc Đăng K, sinh ngày x/x/2013 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày x/x/2018.
Khi ly hôn, theo nguyện vọng của con, đảm bảo quyền lợi mặt cho con và
các bên, ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O thỏa thuận ông Nguyễn Ngọc T đồng ý giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo A cho bà Phạm Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); bà Phạm Thị O đồng ý giao cháu Nguyễn Ngọc Đăng K cho ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Ngọc T không ai phải cấp dưỡng nuôi con, là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O không
yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O mỗi người phải nộp
150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.
Xét thấy, các bên đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O thuận
tình ly hôn.
1.2. Về con chung:
Giao con chung là Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày x/x/2018 cho bà Phạm
Thị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Giao con chung là Nguyễn Ngọc Đăng K, sinh ngày x/x/2013 cho ông
Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà Phạm Thị O và ông Nguyễn Ngọc T không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O mỗi người phải
nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014187 và số 0014188 ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị O đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND khu vực 11 - TP.HCM; - UBND P.V, tỉnh Hưng Yên; - THADS TP.HCM; (Phòng THADS khu vực 11); - Lưu: hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Hà |