- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Võ Hùng M - Nguyễn Thị Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 120/2024/TLST-HNGĐ
ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Võ Hùng M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số D N, phường T, quận G, TP . Hồ Chí Minh. Có mặt.
+ Chị Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn C, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P quen biết, tìm hiểu nhau được một thời gian thì tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H (nay là xã T, thành phố H), tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 22/4/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách không hoà hợp, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân một thời gian, không có ý định đoàn tụ để sống cùng nhau. Hiện không còn yêu thương nhau nữa không ai quan tâm đến ai nữa. Nên anh M và chị P viết đơn mong xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về lệ phí Toà án: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003200 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Chị đã nộp đủ tiền án phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Hùng M và chị Nguyễn Thị Thanh P mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003200 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Chị đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Huế; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND phường Thuỷ Bằng, thành phố Huế, - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |