vanban.org

Quyết định 207/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải T1 ngày 22 tháng 8 năm 2024; cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Kế T1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cả 03 (ba) con chung là Nguyễn Ngọc Phương T2 - sinh ngày 23 tháng 9 năm 2010, Nguyễn Duy T3 - sinh ngày 13 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Duy T4 - sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Văn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Kế T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải T1 ngày 22 tháng 8 năm 2024; cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2024/QĐCNTTLHVạn Ninh, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Văn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Kế T1. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 8 năm 2024 (nộp Tòa án cùng ngày) về việc yêu cầu ly hôn của bà Văn Thị Mỹ T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải T1 ngày 22 tháng 8 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Bà Văn Thị Mỹ T - sinh năm: 1993; trú tại: Thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hoà. + Ông Nguyễn Kế T1 - sinh năm: 1988; trú tại: Thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hoà.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải T1 ngày 22 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải T1 ngày 22 tháng 8 năm 2024; cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Kế T1.

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cả 03 (ba) con chung là Nguyễn Ngọc Phương T2 - sinh ngày 23 tháng 9 năm 2010, Nguyễn Duy T3 - sinh ngày 13 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Duy T4 - sinh ngày 13 tháng 10 năm 2013 cho ông Nguyễn Kế T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Bà Văn Thị Mỹ T cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đồng/ tháng/ 01 (một) con chung x 03 con chung là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/ tháng; thời gian cấp dưỡng vào ngày 23 (hai mươi ba) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào ngày 23 tháng 9 năm 2024, cấp dưỡng liên tục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông T1 có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Văn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Kế T1 đều thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ