- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2023/QĐST-VDS | Thành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 307/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 1984 và ông Trần Hoàng X, sinh năm 1982. Cùng đăng ký thường trú tại: khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X thống nhất các nội dung sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Có một con chung là Trần Thái T, sinh ngày 18/02/2010. Bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X thỏa thuận, sau khi ly hôn, bà V là người trực tiếp nuôi con, bà V không yêu cầu ông X cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung là Trần Thái T, sinh ngày 18/02/2010. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Thu V là người trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận việc bà V không yêu cầu ông X cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X đều khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không
2. Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Trần Thị Thu V và ông Trần Hoàng X phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007132 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |