vanban.org

Quyết định 207/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ. Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Bảo N, sinh ngày 07/3/2016 và Phạm Đức M, sinh ngày 22/04/2018. Ly hôn, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, giao cho a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Minh Đ và Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207 /2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Phạm Minh Đ, sinh năm 1988.

2/ Chị Vũ Thị T, sinh năm 1990.

Cùng ĐKHKTT và trú tại: tổ 1, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, quận C ngày 20/7/2016 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay chị T, anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Bảo N (nữ), sinh ngày 07/3/2016 và Phạm Đức M (nam), sinh ngày 22/04/2018. Ly hôn, hai bên thoả thuận giao cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, giao cho anh Phạm Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ.

- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Bảo N, sinh ngày 07/3/2016 và Phạm Đức M, sinh ngày 22/04/2018. Ly hôn, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, giao cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị T, anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Minh Đ xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019519 ngày 20/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ