vanban.org

Quyết định 207/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Y và anh Lê Văn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con là Lê Trần T1 – sinh ngày 12/6/2008; Lê Trần Như Y2 – sinh ngày 18/02/2005 và Lê Trần T2 – sinh ngày 01/9/2011. Khi ly hôn chị Trần Thị Như Y và anh Lê Văn T tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Y và anh Lê Văn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2022/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số 211/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 giữa:

1.NguY2 đơn: Chị Trần Thị Như Y – Sinh năm 1985

2.Bị đơn: Anh Lê Văn T – Sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

25 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Như Y và anh Lê Văn

T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con là Lê Trần T1 – sinh ngày 12/6/2008; Lê Trần Như Y2 – sinh ngày 18/02/2005 và Lê Trần T2 – sinh ngày 01/9/2011. Khi ly hôn chị Trần Thị Như Y và anh Lê Văn T tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con như sau: Chị Trần Thị Như Y được quyền tiếp tục nuôi con tên Lê Trần T2 – sinh ngày 01/9/2011, anh Lê Văn T được quyền tiếp tục nuôi con tên Lê Trần T1 – sinh ngày 12/6/2008 và Lê Trần Như Y2 – sinh ngày 18/02/2005, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Chị Trần Thị Như Y và anh Lê Văn T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản và nợ: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

-Về án phí: Chị Trần Thị Như Y tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ do chị Y đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006126 ngày 06/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, hoàn lại cho chị Trần Thị Như Y số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Anh Lê Văn T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ